Hiện nay việc thành lập công ty hợp danh đã không còn các nhà đầu tư kinh doanh lựa chọn nhiều nữa, những thủ tục pháp lý khi xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp được Việt Luật giới thiệu cụ thể như sau:
1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
2- Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên hợp danh ký từng trang
3- Danh sách thành viên (theo mẫu) và các giấy tờ kèm theo sau đây:
3.1/ Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả thành viên, người đại diện theo pháp luật:
- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định
- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
3.2/ Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác
- Bản sao hợp lệmột trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 3.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng
4- Nếu người nộp hồ sơ không phải là thành viên sáng lập của công ty:
- Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo khoản 3.1) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ĐKKD là 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ
Cung nhu các loại hình doanh nghiệp khác khi thực hiện dịch vụ tại Việt Luật chi phí trọn gói: 1.800.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ để được tư vấn tốt nhất .
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Bảy, 20 tháng 2, 2016
Thành lập vpdd công ty tnhh trọn gói
Loại hình công ty của bạn là công ty tnhh và bạn đang tìm hiểu về thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty tại khu vực Hà Nội và Hồ Chí Minh với thời gian nhanh nhất và chi phí rõ nhất. Việt Luật sẽ hướng dẫn nội dung cụ thể tới khách hàng như sau:
Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH
- Thông báo thành lập văn phòng đại diện công ty
- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị công ty về việc thành lập văn phòng đại diện công ty
- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để yêu cầu mã số văn phòng đại diện, sau đó cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho công ty thành lập văn phòng đại diện.
Theo Luật Quản lý thuế: trong vòng 10 ngày phải thông báo tới cơ quan thuế về việc có thêm đơn vị phụ thuộc.
Chi phí thành lập văn phòng đại diện công ty tnhh cụ thể như sau:
Chi phí trọn gói: 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH
- Thông báo thành lập văn phòng đại diện công ty
- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị công ty về việc thành lập văn phòng đại diện công ty
- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để yêu cầu mã số văn phòng đại diện, sau đó cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho công ty thành lập văn phòng đại diện.
Theo Luật Quản lý thuế: trong vòng 10 ngày phải thông báo tới cơ quan thuế về việc có thêm đơn vị phụ thuộc.
Chi phí thành lập văn phòng đại diện công ty tnhh cụ thể như sau:
Chi phí trọn gói: 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Sáu, 19 tháng 2, 2016
Thủ tục và quy định xin cấp thể thường trú người nước ngoài tại Việt Nam
Để được cấp thẻ thường trú tại Việt Nam với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thủ tục cụ thể như thế nào ? Nội dung pháp lý khi thực hiện ra sao ? Các chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn tới quý khách hàng như sau .
Các trường hợp được ưu tiên để cấp thẻ thường trú và các trường hợp đặc biệt được chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể nhất .
A."LÀ VỢ , CHỒNG, CON, CHA, MẸ CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM THƯỜNG TRÚ Ở VIỆT NAM"
(Điểm c, khoản 1, điều 13 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, ngày 28/4/2000).
I. THỦ TỤC CẤP MỚI :
1. Đơn xin thường trú (mẫu N9A);
2. 04 ảnh mới chụp cỡ 3x4 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
3. Bản lý lịch tư pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân hoặc của nước mà người đó có nơi thường trú;
4. Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân đề nghị giải quyết cho người đó được thường trú tại Việt Nam. (Kèm phiếu chuyển của cơ quan ngọai giao Việt Nam);
5. Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (mẫu N10) có xác nhận của UBND phường, xã, kèm bản sao CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh), tùy trường hợp cụ thể người bảo lãnh và người được bảo lãnh phải xuất trình giấy tờ chứng minh có nhà ở hợp pháp hoặc có nguồn tài chính hợp pháp để đảm bảo có nhà ở và cuộc sống cho người được bảo lãnh.
6. Bản sao giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con, cha, mẹ, của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam;
7. Bản sao hộ chiếu, Bản sao visa hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp hồ sơ(xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu);
8. Các giấy tờ, tài liệu liên quan khác( nếu có);
Các giấy tờ nêu trong hồ sơ (trừ giấy bảo lãnh và hộ chiếu) phải dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc hợp pháp hoá theo quy định của pháp luật.
THỜI HẠN TRẢ KẾT QUẢ:
Trong thời gian 4 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định. Trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra xác minh bổ sung, thì thời gian trên có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ thường trú trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận được thông báo chấp thuận của Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an.
II. THỦ TỤC CẤP ĐỔI:
Định kỳ 03 năm một lần người được cấp thẻ thường trú phải mang thẻ đến trình diện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khi trình diện phải xuất trình Thẻ thường trú và nộp ảnh để đổi thẻ mới.
Nếu không trình diện theo quy định, thì có thể bị thu hồi thẻ thường trú. Trường hợp người được cấp thẻ có nhu cầu thay đổi nội dung ghi trong thẻ thường trú thì nộp hồ sơ và làm thủ tục như xin cấp đổi thẻ thường trú, hồ sơ gồm:
1. Tờ khai cấp đổi thẻ thường trú(mẫu N9C) có xác nhận của công an địa phương nơi thường trú;
2. 02 ảnh 3x4, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
3. Bản chính thẻ thường trú cũ;.
4. Bản photo hộ chiếu ( mang bản chính để kiểm tra, đối chiếu );
THỜI HẠN TRẢ KẾT QUẢ: 15 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ( miễn thu lệ phí ).
*Ghi chú: Trường hợp cấp lại do bị mất, thủ tục như cấp đổi và nộp kèm 01 đơn cớ mất. Thời gian trả kết quả là 15 ngày làm việc.
B. NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM TRƯỚC NĂM 1975 CÓ QUỐC TỊCH HOẶC KHÔNG CÓ QUỐC TỊCH VÀ CON SINH RA TẠI VIỆT NAM.
I. THỦ TỤC CẤP MỚI:
1. Hồ sơ cấp mới thẻ thường trú cho ngoại kiều khai báo trễ:
1.1- 02 Bản tường trình lý do khai báo trễ;
1.2. 02 đơn xin thường trú (mẫu N9A) dán ảnh 3x4;
1.3. 03 ảnh 3x4;
1.4. 02 Giấy bảo lãnh (mẫu N10) có xác nhận của UBND phường , xã (có vợ, chồng là người Việt nam có hộ khẩu thường trú, kèm 02 bản sao CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh);
1.5. 02 bản tự khai lý lịch (mẫu N9B);
1.6. 02 bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh của các con;
1.7. 02 bản sao hộ chiếu nước ngoài- nếu có;
1.8. 02 bản sao sổ lưu ngụ( do chế độ cũ cấp)- nếu có;
1.9. Giấy chứng nhận khai báo của Uy ban Quân quản.
2. Hồ sơ cấp mới thẻ thường trú cho con ngoại kiều:
2.1. 02 đơn xin thường trú (mẫu N9A) dán ảnh 3x4;
2.2. 03 ảnh 3x4;
2.3. 02 Giấy bảo lãnh (mẫu N10) có xác nhận của UBND phường , xã (có vợ, chồng là người Việt nam có hộ khẩu thường trú, kèm 02
bản sao CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh;
2.4. 02 bản tự khai lý lịch (mẫu N9B);
2.5. 02 bản sao hộ chiếu nước ngoài;
2.6. 02 bản sao hộ chiếu nước ngoài của cha hoặc mẹ;
2.7. 02 bản sao thẻ thường trú của cha hoặc mẹ;
2.8. 02 bản sao giấy khai sinh;
2.9. 02 bản sao Quyết định của Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch VNam;
2.10. Biên bản thu hồi CMND, hộ khẩu( đối với người thôi quốc tịch VN).
THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ:
Trong thời gian 4 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định. Trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra xác minh bổ sung, thì thời gian trên có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ thường trú trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận được thông báo chấp thuận của Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an.
II. THỦ TỤC CẤP ĐỔI:
1. 01 tờ khai xin cấp đổi thẻ thường trú (mẫu N9C)dán ảnh cỡ 3x4 cm, có xác nhận Công an hoặc UBND Phường, xã nơi thường trú;
2. 02 ảnh cỡ 3x4 cm;
3. Bản sao hộ chiếu( nếu có);
4. Bản chính thẻ thường trú.
THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ:15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (miễn thu lệ phí).
*Ghi chú:
Trường hợp cấp lại do bị mất, thủ tục như cấp đổi và nộp kèm 01 đơn cớ mất.
Thời gian trả kết quả là 15 ngày làm việc.
C. NGƯỜI KAMPUCHIA SANG VIỆT NAM SINH SỐNG TỪ NĂM 1975 ĐẾN 1979 VÀ CON SINH RA TẠI VIỆT NAM:
I. THỦ TỤC CẤP MỚI:
1. 02 đơn xin thường trú (mẫu N9A) dán ảnh cỡ 3x4cm;
2. Giấy bảo lãnh (mẫu N10)có xác nhận của UBND phường , xã. Nếu có vợ, chồng là người Việt nam có hộ khẩu thường trú, kèm 02 bản sao CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh;
3. 02 bản tự khai lý lịch( mẫu N9B);
4. 02 bản sao giấy đăng ký kết hôn;
5. 02 bản sao giấy khai sinh (trường hợp con sinh tại Việt Nam);
6. 03 ảnh cỡ 3x4 cm.
THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ:Thời gian trả kết quả là 04 tháng kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần thẩm tra bổ sung thì thời gian có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng.
II. THỦ TỤC CẤP ĐỔI :
1. 01 tờ khai xin cấp lại thẻ thường trú (mẫu N9C) dán ảnh cỡ 3x4 cm, có xác nhận Công an hoặc UBND Phường, xã;
2. 02 ảnh cỡ 3x4 cm;
3. Bản chính thẻ thường trú cũ.
THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ :15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (miễn thu lệ phí).
*Ghi chú: Trường hợp cấp lại do bị mất, thủ tục như cấp đổi và nộp kèm 01 đơn cớ mất. Thời gian trả kết quả là 15 ngày làm việc.
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Để được tư vấn tốt nhất vui lòng liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật :
Mở văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
Các trường hợp được ưu tiên để cấp thẻ thường trú và các trường hợp đặc biệt được chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể nhất .
A."LÀ VỢ , CHỒNG, CON, CHA, MẸ CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM THƯỜNG TRÚ Ở VIỆT NAM"
(Điểm c, khoản 1, điều 13 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, ngày 28/4/2000).
I. THỦ TỤC CẤP MỚI :
1. Đơn xin thường trú (mẫu N9A);
2. 04 ảnh mới chụp cỡ 3x4 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
3. Bản lý lịch tư pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân hoặc của nước mà người đó có nơi thường trú;
4. Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân đề nghị giải quyết cho người đó được thường trú tại Việt Nam. (Kèm phiếu chuyển của cơ quan ngọai giao Việt Nam);
5. Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (mẫu N10) có xác nhận của UBND phường, xã, kèm bản sao CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh), tùy trường hợp cụ thể người bảo lãnh và người được bảo lãnh phải xuất trình giấy tờ chứng minh có nhà ở hợp pháp hoặc có nguồn tài chính hợp pháp để đảm bảo có nhà ở và cuộc sống cho người được bảo lãnh.
6. Bản sao giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con, cha, mẹ, của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam;
7. Bản sao hộ chiếu, Bản sao visa hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp hồ sơ(xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu);
8. Các giấy tờ, tài liệu liên quan khác( nếu có);
Các giấy tờ nêu trong hồ sơ (trừ giấy bảo lãnh và hộ chiếu) phải dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc hợp pháp hoá theo quy định của pháp luật.
THỜI HẠN TRẢ KẾT QUẢ:
Trong thời gian 4 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định. Trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra xác minh bổ sung, thì thời gian trên có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ thường trú trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận được thông báo chấp thuận của Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an.
II. THỦ TỤC CẤP ĐỔI:
Định kỳ 03 năm một lần người được cấp thẻ thường trú phải mang thẻ đến trình diện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khi trình diện phải xuất trình Thẻ thường trú và nộp ảnh để đổi thẻ mới.
Nếu không trình diện theo quy định, thì có thể bị thu hồi thẻ thường trú. Trường hợp người được cấp thẻ có nhu cầu thay đổi nội dung ghi trong thẻ thường trú thì nộp hồ sơ và làm thủ tục như xin cấp đổi thẻ thường trú, hồ sơ gồm:
1. Tờ khai cấp đổi thẻ thường trú(mẫu N9C) có xác nhận của công an địa phương nơi thường trú;
2. 02 ảnh 3x4, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
3. Bản chính thẻ thường trú cũ;.
4. Bản photo hộ chiếu ( mang bản chính để kiểm tra, đối chiếu );
THỜI HẠN TRẢ KẾT QUẢ: 15 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ( miễn thu lệ phí ).
*Ghi chú: Trường hợp cấp lại do bị mất, thủ tục như cấp đổi và nộp kèm 01 đơn cớ mất. Thời gian trả kết quả là 15 ngày làm việc.
B. NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM TRƯỚC NĂM 1975 CÓ QUỐC TỊCH HOẶC KHÔNG CÓ QUỐC TỊCH VÀ CON SINH RA TẠI VIỆT NAM.
I. THỦ TỤC CẤP MỚI:
1. Hồ sơ cấp mới thẻ thường trú cho ngoại kiều khai báo trễ:
1.1- 02 Bản tường trình lý do khai báo trễ;
1.2. 02 đơn xin thường trú (mẫu N9A) dán ảnh 3x4;
1.3. 03 ảnh 3x4;
1.4. 02 Giấy bảo lãnh (mẫu N10) có xác nhận của UBND phường , xã (có vợ, chồng là người Việt nam có hộ khẩu thường trú, kèm 02 bản sao CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh);
1.5. 02 bản tự khai lý lịch (mẫu N9B);
1.6. 02 bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh của các con;
1.7. 02 bản sao hộ chiếu nước ngoài- nếu có;
1.8. 02 bản sao sổ lưu ngụ( do chế độ cũ cấp)- nếu có;
1.9. Giấy chứng nhận khai báo của Uy ban Quân quản.
2. Hồ sơ cấp mới thẻ thường trú cho con ngoại kiều:
2.1. 02 đơn xin thường trú (mẫu N9A) dán ảnh 3x4;
2.2. 03 ảnh 3x4;
2.3. 02 Giấy bảo lãnh (mẫu N10) có xác nhận của UBND phường , xã (có vợ, chồng là người Việt nam có hộ khẩu thường trú, kèm 02
bản sao CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh;
2.4. 02 bản tự khai lý lịch (mẫu N9B);
2.5. 02 bản sao hộ chiếu nước ngoài;
2.6. 02 bản sao hộ chiếu nước ngoài của cha hoặc mẹ;
2.7. 02 bản sao thẻ thường trú của cha hoặc mẹ;
2.8. 02 bản sao giấy khai sinh;
2.9. 02 bản sao Quyết định của Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch VNam;
2.10. Biên bản thu hồi CMND, hộ khẩu( đối với người thôi quốc tịch VN).
THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ:
Trong thời gian 4 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định. Trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra xác minh bổ sung, thì thời gian trên có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ thường trú trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận được thông báo chấp thuận của Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an.
II. THỦ TỤC CẤP ĐỔI:
1. 01 tờ khai xin cấp đổi thẻ thường trú (mẫu N9C)dán ảnh cỡ 3x4 cm, có xác nhận Công an hoặc UBND Phường, xã nơi thường trú;
2. 02 ảnh cỡ 3x4 cm;
3. Bản sao hộ chiếu( nếu có);
4. Bản chính thẻ thường trú.
THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ:15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (miễn thu lệ phí).
*Ghi chú:
Trường hợp cấp lại do bị mất, thủ tục như cấp đổi và nộp kèm 01 đơn cớ mất.
Thời gian trả kết quả là 15 ngày làm việc.
C. NGƯỜI KAMPUCHIA SANG VIỆT NAM SINH SỐNG TỪ NĂM 1975 ĐẾN 1979 VÀ CON SINH RA TẠI VIỆT NAM:
I. THỦ TỤC CẤP MỚI:
1. 02 đơn xin thường trú (mẫu N9A) dán ảnh cỡ 3x4cm;
2. Giấy bảo lãnh (mẫu N10)có xác nhận của UBND phường , xã. Nếu có vợ, chồng là người Việt nam có hộ khẩu thường trú, kèm 02 bản sao CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh;
3. 02 bản tự khai lý lịch( mẫu N9B);
4. 02 bản sao giấy đăng ký kết hôn;
5. 02 bản sao giấy khai sinh (trường hợp con sinh tại Việt Nam);
6. 03 ảnh cỡ 3x4 cm.
THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ:Thời gian trả kết quả là 04 tháng kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần thẩm tra bổ sung thì thời gian có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng.
II. THỦ TỤC CẤP ĐỔI :
1. 01 tờ khai xin cấp lại thẻ thường trú (mẫu N9C) dán ảnh cỡ 3x4 cm, có xác nhận Công an hoặc UBND Phường, xã;
2. 02 ảnh cỡ 3x4 cm;
3. Bản chính thẻ thường trú cũ.
THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ :15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (miễn thu lệ phí).
*Ghi chú: Trường hợp cấp lại do bị mất, thủ tục như cấp đổi và nộp kèm 01 đơn cớ mất. Thời gian trả kết quả là 15 ngày làm việc.
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Để được tư vấn tốt nhất vui lòng liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật :
Mở văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)


